Tuy nhiên, loại đĩa này có giá thành rất đắt đỏ, khoảng $600-$1000. Loại ổ này
đang có mặt trong những mẫu laptop cao cấp như X300 của Lenovo, Portégé R500 của
Toshiba, Macbook Air của Apple…
Ưu thế :SSD có kích cỡ nhỏ, khả năng chạy ứng dụng nhanh, bền bỉ vì
kết cấu “đặc” không dùng đĩa và đầu đọc - đặc điểm dễ gây hỏng hóc khi va chạm
mạnh của ổ cứng.
Vì vậy với SSD máy có thể khởi động nhanh hơn, chạy êm yên
tĩnh và hoàn toàn không ồn.
Nhược điểm :Giá thành đắt, dung lượng
còn nhỏ(16-32GB).

Ổ cứng lưu trữ thông
thường:
Ưu điểm: giá thành khá rẻ, dung lượng lớn
(160GB tới 200GB)
Nhược điểm: Hoạt động khá ồn.
Bởi vậy, bạn chỉ nên thay sang ổ SSD khi bạn không cần một ổ
lưu trữ dung lượng lớn, nhưng cần có tốc độ nhanh, và chạy thật yên tĩnh không
ồn.
So sánh tốc độ giữa SSD và HDD:
Bước 1: Chuẩn bị

Cơ bản chúng ta sẽ sử dụng thẻ nhớ Flash CF Compact Flash (tốc độ 200x) và
adapter để chuyển sang SATA hoặc IDE tùy thuộc vào máy tính của bạn.
Với túi
tiền khoảng $100-$200, bạn có thể mua được một chiếc thẻ 16GB tốc độ 200x.
Đầu chuyển đổi: CF To SATA/IDE HDD Adapter

* Chức năng Compact Flash (CFI/II) hoặc Micro DriveTM để sử dụng như ổ cứng
2.5″ SATA thông thường
* Cắm thẳng vào máy tính xách tay của bạn SATA hoặc
IDE.
* CF Card có thể cài các hệ điều hành MAC OX, WINDOWS, LINUX.
* Không
cần bất cứ driver nào để chạy
* Hỗ trợ DMA và Ultra DMA modes (chỉ có trên
thẻ nhớ Flash).
* Hỗ trợ DOS, Windows 3.1, NT4, 98SE, Me, 2000, XP, Vista,
Mac, Linux
* Giá $10 (trên ebay)
Bạn có thể mua bộ chuyển đồi dual CF: có thể cắm 2 thẻ cùng lúc, để tăng thêm
dung lượng
Thẻ nhớ Compact Flash:
Với túi tiền khoảng $200 bạn có
khá nhiều lựa chọn. Bạn có thể mua 2 thẻ CF 4GB để làm ở 8 GB hoặc mua 2 thẻ 8gb
để làm 1 ổ 16Gb…

Compact Flash 8GB - 266X
* Dung lượng 8GB
* Tốc độ 266X (40MB/giây Max)
* Hỗ trợ IDE PIO mode 6,
Ultra DMA mode 4
* ECC
* ATA
* Tiêu thụ ít năng lượng
* Giá khoảng
$100-$120
Compact Flash 4GB - 266X
* Dung lượng 8GB
* Tốc độ 266X (40MB/giây Max)
* Hỗ trợ IDE PIO mode 6,
Ultra DMA mode 4
* ECC
* ATA
* Tiêu thụ ít năng lượng
* Giá khoảng
$60-$80
Bước 2:
Để cho thẻ nhớ có thể chạy mà không cần driver và boot được hệ điều hành, thẻ
nhớ của bạn phải hỗ trợ DMA mode.
Cách lắp ráp khả đơn giản, chỉ cần cắm thẻ
vào adapter, sau đó thay thể ổ cứng trong máy bạn.
Chú ý: vị trí ổ cứng ở các máy laptop khác nhau, bạn nên đọc manual trước khi
làm.
Bước 3: Cài hệ điều hành, sử dụng như 1 ổ cứng thông
thường.
Kết quả:
So sánh giữa ổ cứng thông thường 7200rpm, ổ SSD
thật, và ổ SSD tự làm.
| Ổ lưu trữ |
Apple MacBook Air 4200 rpm 1.8″ HD |
1.8″ SSD in Sony TZ |
SSD tự làm |
7200 rpm 2.5″ HD |
Memoright 128GB SATA SSD |
| Đọc |
16.3 |
27.7 |
30.1 |
40.9 |
37.7 |
| Viết |
22.7 |
13.4 |
21.0 |
38.0 |
60.3 |
| Tìm ngẫu nhiên |
1.28 |
1.21 |
1.44 |
2.97 |
3.55 |
| Điểm |
145.7 |
153.0 |
189.9 |
295.9 |
367.2 |
| Đánh giá |
29.1 |
30.6 |
38.9 |
59.2 |
73.4 |
128GB SATA SSD :

4200 rpm 1.8″ HD:

Sony TZ SSD:

5400 rpm
HD:

Kingston CF:

Trancend CF:

32GB Memoright SSD:

Sandisk CF:

Có thể thấy SSD tự làm chạy nhanh hơn ổ cứng HDD thông thường, nhưng chậm hơn
SDD xịn khá nhiều.
Kết quả cho thấy thời gian boot windows giảm đi đáng
kể:
Ưu điểm SSD tự làm: Rẻ hơn SSD thật nhiều
Nhỏ hơn HDD
2.5″
Chạy nhanh hơn HDD và êm, không tiếng ồn
Nhược điểm SSD tự
làm: Nếu không có được thẻ tốc độ đủ nhanh(>200x), kết quả tốc độ sẽ
không đạt được như ý, có thể còn chậm hơn ổ cứng thông thường.
Bạn cũng có thể làm tương tự cho máy tính để bàn, 1 ổ SSD để chạy hệ điều
hành và các ứng dụng, còn 1 ổ lưu trữ riêng, sẽ giúp bạn tăng tốc độ PC rất
nhiều.